vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Thùy L và anh Lê Ngọc T. Về con chung: Chị Hoàng Thị Thùy L và anh Lê Ngọc T có 02 con chung cháu Lê Hoàng N sinh ngày 26/12/2007; cháu Lê Hoàng Bảo Q sinh ngày 23/5/2012. Giao hai cháu Lê Hoàng N và Lê Hoàng Bảo Q cho chị L trực ti…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

Số: 13/2019/QĐST - HNGĐ

TP.Thanh Hóa, ngày 10 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 05/2018/ TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2018 về việc: Yêu cầu công nhân thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn; gồm người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Hoàng Thị Thùy L

- Sinh năm 1982

Anh Lê Ngọc T

- Sinh năm 1981

Cùng địa chỉ: phố H, phường B, thành phố T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 01 năm 2019, các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự, nội dung cụ thể như sau:

[1] Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị Thùy L và anh Lê Ngọc T kết hôn năm 2006, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Quá trình vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung nên vợ chồng thường xuyên xảy ra va chạm xúc phạm nhau, không ai quan tâm và có trách nhiệm đến nhau. Nay anh chị đều xét thấy tình cảm không còn mục đích hôn nhân không đạt yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với qui định của pháp luật nên công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Thùy L và anh Lê Ngọc T.

[2] Về con chung: Quá trình vợ chồng chung sống anh chị có 02 con chung cháu Lê Hoàng N sinh ngày 26/12/2007; cháu Lê Hoàng Bảo Q sinh ngày 23/5/2012. Ly hôn anh, chị thống nhất việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau:

1

Chị Hoàng Thị Thùy L trực tiếp nuôi dưỡng cả hai cháu Lê Hoàng N và Lê Hoàng Bảo Q. Anh Lê Ngọc T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Nên chấp nhận sự thỏa thuận về việc nuôi con của anh chị.

[3] Về tài sản, công nợ chung: Chị L và anh Thành thống nhất tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Hai bên thỏa thuận chị L chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo qui định.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Thùy L và anh Lê Ngọc T.

- Về con chung: Chị Hoàng Thị Thùy L và anh Lê Ngọc T có 02 con chung cháu Lê Hoàng N sinh ngày 26/12/2007; cháu Lê Hoàng Bảo Q sinh ngày 23/5/2012. Giao hai cháu Lê Hoàng N và Lê Hoàng Bảo Q cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Thành không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Anh Thành được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ chung: Chị L và anh Thành tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị L chịu 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0006612 ngày 04/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa (chị L đã nộp đủ lệ phí)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ