- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tô Minh N và chị Thái Thị Thu Tr.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2019/QĐST-HNGĐ | Nghệ An, ngày 08 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 103/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2019, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Tô Minh N; Địa chỉ: Tổ dân phố H, phường Đ, thị xã K, tỉnh Hà Tĩnh. 2. Bị đơn: Chị Thái Thị Thu Tr; Địa chỉ cư trú trước khi xuất cảnh: Khối 9, phường H, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Địa chỉ hiện nay: Aichi-ken, Nishio-shi, Hongo Hatsuka-cho, số 35-5, Tòa nhà Forrest Hatsuka C, phòng 202 (Nhật Bản). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tô Minh N và chị Thái Thị Thu Tr. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Tô Minh N và chị Thái Thị Thu Tr không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản, nợ: Anh Tô Minh N và chị Thái Thị Thu Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Tô Minh N phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0003957 ngày 28/6/2019 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. Trả lại cho anh Tô Minh N số tiền tạm ứng án phí 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh N đã nộp xong tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Nghệ An; - Cục THA DS tỉnh Nghệ An; - UBND phường S, TX K, tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Quỳnh |