- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Hoàng Văn P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè Số: 13/2019/QĐST - HNGĐ | Sơn Động, ngày 27 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
------------------------
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 11/2019/TLST - HNGĐ, ngày 19 tháng 02 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện S, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Anh Hoàng Văn P, sinh năm 1982; Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện S, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Hoàng Văn P. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cho chị Phạm Thị H tiếp tục nuôi dưỡng cháu Hoàng Thị Thùy Tr, sinh ngày 03/10/2006; anh P có quyền thăm con sau ly hôn, không ai được cản trở quyền này của anh P. Về cấp dưỡng nuôi con chị H không có yêu cầu. 2.2. Về án phí: Chị H chịu 150.000đ án phí dân sự ly hôn (chị H xin chịu cả phần án phí của anh P); nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai số: AA/2010/006990, ngày 19/02/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện S. H trả chị H 150.000đ tiền tạm ứng án phí DSST. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện S; - Chi cục THADS huyện S; - Các đương sự; - UBND xã T; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Trần Văn Toàn |