vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Trần Thị H1 và anh Nguyễn Đình H2 được ly hôn. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Gia L, sinh ngày 13/06/2014 cho chị H1 được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh H2 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi Nguyễn Gia L mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu) đồ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH LƯU- NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2019/QĐST-HNGĐQuỳnh Lưu, ngày 30 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 212, Điều 213; Điều 417; khoản 5 Điều 419 và Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 06/2019/TLST-HNGĐ ngày 08/01/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Trần Thị H1, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Xóm 5, Xã QT, huyện Q, tỉnh Nghệ An .

Anh Nguyễn Đình H2, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Xóm 5, Xã QT, huyện Q, tỉnh Nghệ An .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị H1 và anh Nguyễn Đình H2 kết hôn ngày 06/01/2014, có đăng ký kết hôn tại UBND xã QT. Quá trình chung sống vợ chồng không hợp tính tình nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị H1 và anh H2 đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Gia L, sinh ngày 13/06/2014. Ly hôn, vợ chồng thỏa thuận giao con chung cho chị H1 được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Anh H2 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi Nguyễn Gia L mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu) đồng kể từ tháng 01/2019 cho đến lúc con đủ 18 tuổi, trưởng thành.

Anh H2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Chị H1 và anh H2 không yêu cầu giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Chị H1 và anh H2 thỏa thuận. Chị H1 chịu cả tiền lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Trần Thị H1 và anh Nguyễn Đình H2 được ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Gia L, sinh ngày 13/06/2014 cho chị H1 được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh H2 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi Nguyễn Gia L mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu) đồng kể từ tháng 01/2019 cho đến lúc con đủ 18 tuổi, trưởng thành. Anh H2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị H1 và anh H2 không yêu cầu giải quyết.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị H1 chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị H1 đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu theo biên lai thu tiền số: 0001893, ngày 03/01/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ