vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hoài Tuyết T và ông Nguyễn Trọng Xuân M thuận tình ly hôn “theo Giấy chứng nhận kết hôn tại Quyển số 01/2006 do Uỷ ban nhân dân phường Tam Hiệp, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 19 tháng 9 năm 2006 cho Bà Nguyễn Hoài Tuyết T và ông Nguyễn Trọng Xuân M Về c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2019/QĐST-HNGĐThủ Đức, ngày 07 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55; Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1343/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2018, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: Bà Nguyễn Hoài Tuyết T, sinh năm 1979 Hộ khẩu thường trú: Số 50A/2, đường B, Xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Nai. Địa chỉ cư trú: Số 19, Đường 5, Khu phố 2, phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Và: Ông Nguyễn Trọng Xuân M, sinh năm 1968 Hộ khẩu thường trú: Số 253 đường Đ, Khu phố 6, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2018.

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hoài Tuyết T và ông Nguyễn Trọng Xuân M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Hoài Tuyết T và ông Nguyễn Trọng Xuân M cùng khai không có con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Hoài Tuyết T và ông Nguyễn Trọng Xuân M cùng khai không có .

- Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà Nguyễn Hoài Tuyết T và ông Nguyễn Trọng Xuân M chịu. [2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hoài Tuyết T và ông Nguyễn Trọng Xuân M thuận tình ly hôn “theo Giấy chứng nhận kết hôn tại Quyển số 01/2006 do Uỷ ban nhân dân phường Tam Hiệp, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 19 tháng 9 năm 2006 cho Bà Nguyễn Hoài Tuyết T và ông Nguyễn Trọng Xuân M

- Về con chung: Bà Nguyễn Hoài Tuyết T và ông Nguyễn Trọng Xuân M cùng khai không có con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Hoài Tuyết T và ông Nguyễn Trọng Xuân M cùng khai không có. 2. Về lệ phí Toà án: Lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Nguyễn Hoài Tuyết T và ông Nguyễn Trọng Xuân M có nghĩa vụ nộp, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Nguyễn Hoài Tuyết T và ông Nguyễn Trọng Xuân M đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2018/0023088 ngày 13 tháng 12 năm 2018 do Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh lập. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ