vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Đ X T và chị N V T D. Về con chung: Giao cháu Đ N T A, sinh ngày 24/9/2012 cho chị N V T D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM MỸ
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2019/QĐST-HNGĐCẩm Mỹ, ngày 20 tháng 5 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ

Căn cứ vào các Điều 29, 149, 150, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng Án phí và Lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 143/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Đ X T, sinh năm 1984

Địa chỉ: Tổ 6, ấp T, xã Đồi 61, huyện T, tỉnh Đồng Nai.

2. Chị N V T D, sinh năm 1981

Địa chỉ: Tổ 17, ấp L, xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đ X T và chị N V T D tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn và được UBND xã X cấp giấy chứng nhận số 146/2011 ngày 13/12/2011 nên được xem là hôn nhân hợp pháp. Cuộc sống hôn nhân có nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã nhau, anh chị đã sống ly thân nhau từ cuối năm 2013 cho đến nay. Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng cả anh T và chị D vẫn giữ nguyên yêu cầu thống nhất thuận tinh ly hôn.

Về con chung: có 01 cháu là Đ N T A, sinh ngày 24/9/2012. Vợ chồng thống nhất giao cháu Ân cho chị Dung trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đ X T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm ngàn đồng).

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tự không thành, không có đương sự nào thay đổi về ý kiến đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Đ X T và chị N V T D.

- Về con chung: Giao cháu Đ N T A, sinh ngày 24/9/2012 cho chị N V T D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đ X T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm ngàn đồng), nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình.

Anh Đ X T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Khôngxem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đ X T nộp 300.000 đ (ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí việc hôn nhân gia đình. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Đ X T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 004816 ngày 26/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Mỹ. Anh Tiên đã nộp đủ lệ phí.

Kể từ ngày chị N V T D có đơn yêu cầu Thi hành án nếu anh Đ X T không thanh toán số tiền cấp dưỡng nuôi dưỡng con chung nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Cỡ chữ