vanban.org

Quyết định 13/2019/HNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 25/01/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Chấp nhận Đơn yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn của chị Phạm thị Thuý S , anh Đỗ Quang H.

Chị Phạm thị Thuý S , anh Đỗ Quang H được ly hôn. 2- Về con chung: Chị Phạm thị Thuý S , anh Đỗ Quang H không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "SINH - HƯNG"
  • Tòa quyết gì? 1- Chấp nhận Đơn yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn của chị Phạm thị Thuý S , anh Đỗ Quang H.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 13/2019/ QĐST - HNGĐ
Ngày : 25/1/2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v : YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

---------

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần giải quyết việc dân sự : Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hồng Hạnh . Thư ký Toà án nhân dân TP Hà Nội ghi biên bản phiên họp: Bà Đinh Thúy Hương Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP Hà Nội: Bà Trần thị Ngoan - KSV

Ngày 25 tháng 1 năm 2019 mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 199/2018/TLST-HNGĐ ngày 26.12.2018 về việc : “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 28/2019/QĐST ngày 22/1/2019 giữa:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Phạm thị Thuý S

S năm 1991

HKTT : Thôn Nam Hải – xã Đông Các – Huyện Đ – Thái Bình . Tạm trú : Tổ dân phố số 1 – Thanh Liệt – Huyện T – Hà Nội Anh Đỗ Quang H

S năm 1989 Hộ chiếu số N1963675 do ĐSQ Việt Nam tại Nhật Bản cấp ngày 23/5/2018 Trú tại : Arakawaku , Nishi Nippori , Tokyo , Nhật bản . Đại diện gia đình anh H : Ông Đỗ Quang Yên S năm 1965 Trú tại : Cụm 6 - xã Phụng Thượng – Huyện P - Thành phố Hà Nội Chị S có mặt, anh H , ông Yên xin vắng mặt.

Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết :

Theo Đơn xin thuận tình ly hôn và xin vắng mặt của chị Phạm thị Thuý S , anh Đỗ Quang H có nội dung như sau :

* Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm thị Thuý S , anh Đỗ Quang H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Văn phòng hành chính quận Arakawa , Tokyo, Nhật Bản , ngày 14/2/2017 ĐSQ Việt Nam tại Nhật Bản đã trích lục ghi chú kết hôn số 112/Q03-2017/TLGCKH . Sau khi kết hôn hai bên phát S mâu thuẫn , nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống , anh H, chị S xác định tình cảm vợ chồng không còn đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

* Về con chung : Chị Phạm thị Thuý S , anh Đỗ Quang H không có con chung.

* Về tài sản và nhà ở : Chị Phạm thị Thuý S , anh Đỗ Quang H xác định không có tài sản chung ,không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về lệ phí: Chị S tự nguyện chịu cả tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Ông Đỗ Quang Yên trình bày như sau : Anh Đỗ Quang H là con đẻ của ông

Đỗ Quang Yên, ông Yên xác nhận Đơn xin ly hôn thuận tình là do anh H viết và gửi cho Toà án. Do anh H đang ở Nhật Bản nên đề nghị Toà án giải quyết việc ly hôn vắng mặt anh H và vắng mặt ông Yên.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hà Nội phân tích nội dung việc dân sự về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội căn cứ điều 55 Luật hôn nhân gia đình công nhận việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận khác của các đương sự .

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ việc dân sự đã được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tại phiên họp, Toà án nhân dân Thành phố Hà Nội nhận định như sau:

Kết luận giám định số 04/GĐKTHS-P11 ngày 8/1/2019 của Phòng giám định kỹ thuật hình sự Bộ Quốc phòng kết luận : “ Toàn bộ chữ viết phần nội dung , chữ ký , chữ viết ghi họ tên Đỗ Quang H dưới mục Người làm đơn tại trang 2 của Đơn ly hôn thuận tình, đề ngày 6/12/2018 với chữ ký , chữ viết mẫu so sánh ghi họ tên Đỗ Quang H trên tài liệu ký hiệu M do một người viết ra” , đủ cơ sở kết luận Đơn ly hôn thuận tình, đề ngày 6/12/2018 là của anh Đỗ Quang H.

* Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm thị Thuý S , anh Đỗ Quang H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Văn phòng hành chính quận Arakawa , Tokyo, Nhật Bản , ngày 14/2/2017 ĐSQ Việt Nam tại Nhật Bản đã trích lục ghi chú kết hôn số 112/Q03-2017/TLGCKH . Sau khi kết hôn hai bên chung sống một thời gian , năm 2018 vợ chồng phát S mâu thuẫn , nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống , anh H, chị S xác định tình cảm vợ chồng không còn đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã kéo dài , mục đích hôn nhân không đạt được , yêu cầu thuận tình ly hôn của hai bên là hoàn toàn tự nguyện không trái đạo đức xã hội , phù hợp với điều 55 Luật Hôn nhân gia đình, nên chấp nhận .

* Về con chung : Chị Phạm thị Thuý S , anh Đỗ Quang H không có con chung.

* Về tài sản và nhà ở : Chị Phạm thị Thuý S , anh Đỗ Quang H xác định không có tài sản chung ,không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét .

* Về lệ phí: Chị S tự nguyện chịu cả tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Nên chấp

nhận.

Quan điểm của Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phù hợp với pháp luật.

Vì lẽ trên !

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ khoản 2 điều 67; Điều 149, Điều 361, 367, 369 , 370, 371, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 về án phí , lệ phí Toà án ngày 30.12.2016.

1- Chấp nhận Đơn yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn của chị Phạm thị Thuý S , anh Đỗ Quang H.

Chị Phạm thị Thuý S , anh Đỗ Quang H được ly hôn.

2- Về con chung: Chị Phạm thị Thuý S , anh Đỗ Quang H không có con chung.

3- Về tài sản và nhà ở chung: Chị Phạm thị Thuý S , anh Đỗ Quang H

xác định không có tài sản chung ,không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét .

4- Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị S nộp cả 300.000đ lệ phí hôn

nhân gia đình sơ thẩm , được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 6181 ngày 26/12/2018 tại Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 25/1/2019.

Cỡ chữ