- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Cao Q và chị Bùi Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2018/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Bảo, ngày 17 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 311/2017/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2017, giữa những người yêu cầu:
- Anh Lương Cao Q, sinh năm 1984; đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn AN, xã V, huyện VB, thành phố Hải Phòng;
- Chị Bùi Thị N, sinh năm 1986; đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn BT, xã NG, huyện HL, tỉnh Ninh Bình; nơi ở: Thôn AN, xã V, huyện VB, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Cao Q và chị Bùi Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Cao Q và chị Bùi Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Q và chị N không có con chung, không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Q và chị N không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết. 3. Về lệ phí: Anh Q và chị N mỗi người phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm để sung công quỹ Nhà nước. Anh Q và chị N đã nộp đủ số tiền lệ phí nêu trên theo các biên lai thu số 0015863 và 0015864 ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKS ND huyện Vĩnh Bảo; - Chi cục THA DS huyện Vĩnh Bảo; - UBND xã Vĩnh An, huyện Vĩnh Bảo; - Người yêu cầu; - Lưu: Hành chính tư pháp, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Đức Vịnh |