vanban.org

Quyết định 13/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Mạnh L và chị Lương Thanh H 2.

Quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Mạnh L và chị Lương Thanh H thuận tình ly hôn. Con chung: Anh chị nhất trí thỏa thuận: Chị Lương Thanh H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các con chung là cháu Nguyễn Hương L, sinh ngày 26-6-2005 và cháu Lương Minh Đ, sinh ngày 25-3-2008 cho đến khi các … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Mạnh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Mạnh L và chị Lương Thanh H 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2018/QĐST-HNGĐV, ngày 13 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 05 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: anh Nguyễn Mạnh L, sinh năm 1982, Trú tại: Số nhà 51, phường T, thành phố Q, tỉnh N Bị đơn: chị Lương Thanh H, sinh năm 1985; Trú tại: tổ 03 thị trấn M, huyện V, tỉnh H Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2018

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Mạnh L và chị Lương Thanh H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Mạnh L và chị Lương Thanh H thuận tình ly hôn.

- Con chung: Anh chị nhất trí thỏa thuận: Chị Lương Thanh H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các con chung là cháu Nguyễn Hương L, sinh ngày 26-6-2005 và cháu Lương Minh Đ, sinh ngày 25-3-2008 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Mạnh L cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000 đồng/01 cháu/tháng. Hai cháu là 2.000.000 đồng/tháng, bắt đầu từ ngày 01-7-2018, phương thức cấp dưỡng mỗi tháng một lần. Anh Nguyễn Mạnh L được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định.

- Tài sản chung: Anh chị không có không đề nghị giải quyết.

- Công nợ chung: Anh chị không có không đề nghị giải quyết.

- Án phí: Án phí HNGĐ-ST: Anh Nguyễn Mạnh L tự nguyện chịu cả án phí HNGĐ-ST là 150.000 đồng. Án phí DSST: Anh Nguyễn Mạnh L chịu án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng theo định kỳ là 150.000 đồng. Tổng cả hai loại án phí , anh Nguyễn Mạnh L phải chịu 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 03423 ngày 15- tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H. Khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu lãi của số tiền còn phải thi hành theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm thi hành án. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ