vanban.org

Quyết định 13/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị H, sinh năm: 1995.

TAND tỉnh Thái Nguyên; VKSND huyện Định Hóa (02 bản); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nông Thị H - Hà Văn Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị H, sinh năm: 1995.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2018/QĐST-HNGĐĐịnh Hóa, ngày 12 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nông Thị H, sinh năm: 1995. Nơi ĐKHKTT: Xóm NN, xã ĐB, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Địa chỉ nơi ở hiện nay: Xóm TY, xã TT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Hoàng Văn Q, sinh năm: 1991. Địa chỉ: Xóm NN, xã ĐB, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị H, sinh năm: 1995. Nơi ĐKHKTT: Xóm NN, xã ĐB, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Địa chỉ nơi ở hiện nay: Xóm TY, xã TT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên và Anh Hoàng Văn Q sinh năm: 1991.Địa chỉ: Xóm NN, xã ĐB, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Khi ly hôn, Chị Nông Thị H và anh Hoàng Văn Q thống nhất thỏa thuận để chị Nông Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Hoàng Thị Nh, sinh ngày 22/8/2015 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Anh Hoàng Văn Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Hoàng Văn Q do chị Nông Thị H tự nguyện không yêu cầu và được anh Hoàng Văn Q đồng ý. 2.2. Về tài sản chung, về khoản có cho vay chung, khoản nợ chung, về công sức đóng góp cho gia đình nhà chồng: Chị Nông Thị H và anh Hoàng Văn Q xác định không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 2.3.Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nông Thị H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nộp vào Ngân sách Nhà nước, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0017988 ngày 10 tháng 01 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Chị Nông Thị H được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ