vanban.org

Quyết định 13/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Chí N với chị Bùi Ngọc H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Chí N và chị Bùi Ngọc H thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Anh Trần Chí N và chị Bùi Ngọc H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Chí N - Bùi Ngọc H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Chí N với chị Bùi Ngọc H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2018/QĐST-HNGĐĐầm Dơi, ngày 02 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 20/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2018, giữa:

- Người yêu cầu: 1. Anh Trần Chí N, sinh năm 1991 Địa chỉ: Ấp TL A, xã TT, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau. 2. Chị Bùi Ngọc H, sinh năm 1995 Địa chỉ: K4, thị trấn SĐ, huyện TVT, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Chí N với chị Bùi Ngọc H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Chí N và chị Bùi Ngọc H thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Anh Trần Chí N và chị Bùi Ngọc H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về chia tài sản: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ người khác và người khác nợ lại: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí hôn nhân và gia đình: Anh Trần Chí N đồng ý chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm với số tiền là 75.000đ, ngày 22/01/2018 anh N có nộp tiền tạm ứng lệ phí 150.000đ, biên lai số 0009463 được đối trừ, anh N được nhận lại 75.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi. Chị Bùi Ngọc H đồng ý chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm với số tiền là 75.000đ, ngày 22/01/2018 chị H có nộp tiền tạm ứng lệ phí 150.000đ, biên lai số 0009462 được đối trừ, chị H được nhận lại 75.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ