vanban.org

Quyết định 129/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Thế H chị Nguyễn Thị Phương T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trần Thế H và chị Nguyễn Thị Phương T thống nhất có 03 con chung gồm: Trần Nguyễn Diệu H1, sinh ngày 30/3/2018 (số định danh: xxxxxxxxxxxx); Trần Xuân H2, sinh ngày 30/01/2021 (Số định danh: x… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thế H - Nguyễn Thị Phương T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 129/2026/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 25 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - ĐỒNG THÁP

Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 141/2026/TLST-HNGĐ, ngày 29 tháng 7 năm 2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Trần Thế H, sinh năm 1989;

Địa chỉ: Số F, tổ A, Khu phố M, phường C, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 05/5/2025

2. Chị Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1989;

Địa chỉ: Số F, tổ A, Khu phố M, phường C, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 12/9/2024

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 17 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Thế H chị Nguyễn Thị Phương T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trần Thế H và chị Nguyễn Thị Phương T thống nhất có 03 con chung gồm: Trần Nguyễn Diệu H1, sinh ngày 30/3/2018 (số định danh: xxxxxxxxxxxx); Trần Xuân H2, sinh ngày 30/01/2021 (Số định danh: xxxxxxxxxxxx) và Trần Xuân H3, sinh ngày 13/01/2023 (số định danh: xxxxxxxxxxxx). Hiện các con đang sống chung với anh H, chị T. Sau khi ly hôn, anh H và chị T thống nhất: chị T được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 03 con chung Trần Nguyễn Diệu H1, sinh ngày 30/3/2018; Trần Xuân H2, sinh ngày 30/01/2021 và Trần Xuân H3, sinh ngày 13/01/2023

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh H và chị T thống nhất anh H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Anh Trần Thế H và chị Nguyễn Thị Phương T tự nguyện chịu 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001604 ngày 27 tháng 7 năm 2026 của cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Anh Trần Thế H và chị Nguyễn Thị Phương T đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ