- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI __________________ Số: 129/2025/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-------------------------------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HÀ NỘI
- Căn cứ vào Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 88/2025/TLST-HNGĐ ngày 21/7/2025 về việc “ thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu:
1. Anh Hà Minh N, sinh năm 19xx; Căn cước công dân số: x cấp ngày 27/02/2021 tại Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; HKTT và nơi ở: số x tập thể b, phường N, Thành phố Hà Nội;
2. Chị Mai Kiều A, sinh năm 19xx; Căn cước công dân số: x cấp ngày 10/05/2021 tại Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; HKTT và nơi ở: Số x ngõ x phố T, phường T, Thành phố Hà Nội;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 7 năm 2025 tại Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Hà Nội của người yêu cầu là tự nguyện.
. Quan hệ hôn nhân của anh Hà Minh N và chị Mai Kiều A là hợp pháp có Giấy chứng nhận kết hôn số 56/2018, quyển 02/2010, ngày 24/08/2021 tại Ủy ban nhân dân phường Cống Vị, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hà Minh N và chị Mai Kiều A
- Về con chung: Anh Hà Minh N và chị Mai Kiều A có 1 con chung là cháu Hà Duy A, sinh ngày 13/10/2018. Ly hôn, giao cháu Hà Duy A cho chị Mai Kiều A nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung đến khi chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật, anh Hà Minh N tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung với mức 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng/ con, kể từ tháng 7 năm 2025 đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.
Chị Kiều A bảo đảm quyền đi lại, thăm nom con chung của anh N không ai được ngăn cản.
- Về tài sản và nhà ở chung: Anh Hà Minh N và chị Mai Kiều A xác nhận vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Hà Minh N và chị Mai Kiều A xác nhận không vay nợ nhau, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Mai Kiểu A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí LHST, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số 0001055 ngày 18 tháng 7 năm 2025 tại Phòng Thi hành án Dân sự Khu vực 1 – Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1; - Phòng THA dân sự khu vực 1; - Lưu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình. | Thẩm phán Nguyễn Thị Hồng Vân |