vanban.org

Quyết định 129/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hê ̣ hôn nhân: Chị VTT và anh VVT thuâ ̣n tinh ly hôn. Về con chung: Chị VTT và anh VVT có hai con chung là E, sinh ngày 03-4-2004 và F, sinh ngày 21-5-2010. Chị VTT và anh VVT thỏa thuận giao cả hai con chung E và F cho anh VVT trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "VTT - VVT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 129/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 172/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về con chung, chia tài sản chung khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị VTT; nơi ĐKHKTT: Số 13 ngõ 24 Tập thể A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Số 76/181 D, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.

- Anh VVT; nơi ĐKHKTT: Số 13 ngõ 24 Tập thể A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Số 76/181 D, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị VTT và anh VVT xây dựng gia đình với nhau trên cở sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, quận C, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 54 ngày 03-12-2001. Quá trình chung sống vợ chồng sống hòa thuận, sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính cách và làm ăn thua lỗ. Do khả năng đoàn tụ không còn nên chị VTT và anh VVT đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung : Chị VTT và anh VVT có hai con chung là E, sinh ngày 03-4-2004 và F, sinh ngày 21-5-2010. Chị VTT và anh VVT thỏa thuận giao cả hai con chung E và F cho anh VVT trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, chị VTT và anh VVT tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Thỏa thuận về con chung của chị VTT và anh VVT phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận.

[3] Về tài sản chung: Chị VTT và anh VVT tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

[4] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 27-6-2020 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công chị VTT và anh VVT thuận tình ly hôn.

[5] Về lệ phí Tòa án: Chị VTT và anh VVT, mỗi người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hê ̣ hôn nhân: Chị VTT và anh VVT thuâ ̣n tinh ly hôn.

̀

- Về con chung: Chị VTT và anh VVT có hai con chung là E, sinh ngày 03-4-2004 và F, sinh ngày 21-5-2010. Chị VTT và anh VVT thỏa thuận giao cả hai con chung E và F cho anh VVT trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, chị VTT và anh VVT tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung : Chị VTT và anh VVT tự thỏa thuận, không yêu câu Toà

̀ án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị VTT và anh VVT, mỗi ngườ i phải nô ̣p 150.000 đồng lê ̣ phi giải quyết viê ̣c dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng lê ̣

́ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0009950 ngày 10-6-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quâ ̣n Hồng Bàng , thành phố Hải Phòng. Chị VTT và anh VVT đa nô ̣̃ p đủ lê ̣ phi giải quyết viê ̣c dân sự sơ thẩm.

́

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ