vanban.org

Quyết định 129/2019/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Hữu L và bà Trần Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 cháu là Phan Ngọc Phương T1 (Giới tính: Nữ; sinh ngày 13/3/2005) và Phan Trần Hải Đ (Giới tính: Nam; sinh ngày 29/4/2009). Sau khi ly hôn cả 02 con chung sẽ do bà Trần Thanh T trực tiếp nuôi dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 129/2019/QĐST-VHNGĐNinh Kiều, ngày 03 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân thụ lý số: 190/2019/TLST-VHNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2019 về việc “Thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: 1/ Bà Trần Thanh T, sinh năm 1971.

Địa chỉ: đường V, phường T, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

2/ Ông Phan Hữu L, sinh năm 1974.

Địa chỉ: đường V, phường T, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, các đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn và đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân như sau:

Thống nhất các nội dung như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Hữu L và bà Trần Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 cháu là Phan Ngọc Phương T1 (Giới tính: Nữ; sinh ngày 13/3/2005) và Phan Trần Hải Đ (Giới tính: Nam; sinh ngày 29/4/2009). Sau khi ly hôn cả 02 con chung sẽ do bà Trần Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Phan Hữu L có nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi cháu 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi đủ 18 tuổi.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Phan Hữu L theo quy định của pháp luật, không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà Trần Thanh T tự nguyện nộp thay lệ phí hôn nhân cho ông Phan Hữu L. Chuyển tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà Trần Thanh T đã nộp theo biên lai thu số 000252 ngày 26/3/2019 thành lệ phí hôn nhân sơ thẩm phải chịu.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Hữu L và bà Trần Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 cháu là Phan Ngọc Phương T1 (Giới tính: Nữ; sinh ngày 13/3/2005) và Phan Trần Hải Đ (Giới tính: Nam; sinh ngày 29/4/2009). Sau khi ly hôn cả 02 con chung sẽ do bà Trần Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Phan Hữu L có nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi cháu 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi đủ 18 tuổi.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Phan Hữu L theo quy định của pháp luật, không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết, nếu sau này có ai tranh chấp sẽ tách ra giải quyết thành vụ kiện khác.

2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà Trần Thanh T tự nguyện nộp thay lệ phí hôn nhân cho ông Phan Hữu L. Chuyển tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà Trần Thanh T đã nộp theo biên lai thu số 000252 ngày 26/3/2019 thành lệ phí hôn nhân sơ thẩm phải chịu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ