vanban.org

Quyết định 129/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 13/04/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu: Anh Nguyễn Duy K , sinh 1987 HKTT: Tổ X phường T, quận Long Biên, Hà Nội Cư trú: Số A Tổ A phường T, quận Long Biên, Hà Nội Và chị Võ Hồng P , sinh 1972 HKTT và cư trú: Số Q, phường H, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Công nhận sự thỏa thuận của anh K , chị P như sau: * Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Nguyễn Kim C - sinh ngày 08/02/2014. Khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận chị P là người trực tiếp, chăm sóc nuôi dưỡng cháu C, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh K kể từ tháng 5/2018 c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu: Anh Nguyễn Duy K , sinh 1987 HKTT: Tổ X phường T, quận Long Biên, Hà Nội Cư trú: Số A Tổ A phường T, quận Long Biên, Hà Nội Và chị Võ Hồng P , sinh 1972 HKTT và cư trú: Số Q, phường H, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------
Số: 129/2018/QĐST-HNGĐ
Long Biên, ngày 13 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 184/2018/TLST-HNGĐ ngày 02/4/2018 giữa: Người yêu cầu: Anh Nguyễn Duy K , sinh 1987 HKTT: Tổ X phường T, quận Long Biên, Hà Nội Cư trú: Số A Tổ A phường T, quận Long Biên, Hà Nội Và chị Võ Hồng P , sinh 1972 HKTT và cư trú: Số Q, phường H, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

- Căn cứ vào Điều 212, 213, 361, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 05/4/2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 05/4/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu: Anh Nguyễn Duy K , sinh 1987 HKTT: Tổ X phường T, quận Long Biên, Hà Nội Cư trú: Số A Tổ A phường T, quận Long Biên, Hà Nội Và chị Võ Hồng P , sinh 1972 HKTT và cư trú: Số Q, phường H, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

2. Công nhận sự thỏa thuận của anh K , chị P như sau: * Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Nguyễn Kim C - sinh ngày 08/02/2014. Khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận chị P là người trực tiếp, chăm sóc nuôi dưỡng cháu C, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh K kể từ tháng 5/2018 cho đến khi con chung thành niên hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế.

Không ai được cản trở quyền thăm nom và chăm sóc con chung.

* Về tài sản chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về công nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: Anh K , chị P mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Anh chị đã nộp mỗi người 150.000đ tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục thi hành án dân sự Quận Long Biên theo biên lai thu tiền số 0000241 và 0000242 ngày 02/4/2018. Nay chuyển thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm./.

Cỡ chữ