vanban.org

Quyết định 1285/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Phước T và bà Phan Thị Hoàng O thuận tình ly hôn. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1285/2020/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 04 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 110 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1147/2020/TLST-VHNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Võ Phước T, sinh năm 1972

Bà Phan Thị Hoàng O, sinh năm 1978

Cùng địa chỉ: đường M, phường N, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Bà Phan Thị Hoàng O và ông Võ Phước T tự nguyện yêu thương nhau và ngày 20/8/1997 ông bà đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn X, huyện Y, tỉnh Vĩnh Long theo Giấy chứng nhận kết hôn số 18, quyển số 01.

Quá trình sống chung, hai bên sống hạnh phúc được một năm đầu, từ năm 1998 hai bên thường xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do hai bên bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Cả hai đã cố gắng hàn gắn nhưng không đạt được mục đích hôn nhân. Hiện nay hai bên đã sống ly thân và sống riêng nhà. Nay, nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên ông T và bà O thuận tình ly hôn

Về con chung: Bà O và ông T có 03 con chung là trẻ Võ Hoàng Thanh T, sinh ngày 10/10/2007; trẻ Võ Hoàng Thanh V, sinh ngày 18/11/2009; trẻ Võ Hoàng Thanh V1, sinh ngày 18/11/2009.

Bà O và ông T thống nhất thỏa thuận giao 03 con chung cho bà O trực tiếp nuôi dưỡng, ông T cấp dưỡng nuôi con cho bà Tâm cụ thể như sau: cấp dưỡng nuôi trẻ Võ Hoàng Thanh T, sinh ngày 10/10/2007 mỗi tháng là 4.000.000 đồng cho con đến khi trẻ Thanh T trưởng thành, riêng đối với 02 trẻ Võ Hoàng Thanh V, sinh ngày 18/11/2009 và trẻ Võ Hoàng Thanh V1, sinh ngày 18/11/2009 là trẻ khuyết tật bẩm sinh nên ông T phải cấp dưỡng mỗi trẻ một tháng là 4.000.000 đến suốt đời, bắt đầu thi hành từ ngày 15/9/2020.

Về tài sản chung: hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông T và bà O tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành.

Xét thấy, ông T và bà O thực sự tự nguyện ly hôn và những thỏa thuận về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con hoàn toàn phù hợp với qui định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Phước T và bà Phan Thị Hoàng O thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

Giao 03 con chung là trẻ Võ Hoàng Thanh T, sinh ngày 10/10/2007; trẻ Võ Hoàng Thanh V, sinh ngày 18/11/2019; trẻ Võ Hoàng Thanh V1, sinh ngày 18/11/2019 cho bà Phan Thị Hoàng O trực tiếp nuôi dưỡng.

Ông Võ Phước T cấp dưỡng nuôi 03 con chung cho bà O cụ thể như sau: cấp dưỡng nuôi trẻ Võ Hoàng Thanh T, sinh ngày 10/10/2007 mỗi tháng là 4.000.000 đồng đến khi trẻ Thanh T trưởng thành; riêng đối với 02 trẻ Võ Hoàng Thanh V, sinh ngày 18/11/2009 và trẻ Võ Hoàng Thanh V1, sinh ngày 18/11/2009 là 02 trẻ khuyết tật bẩm sinh nên ông T cấp dưỡng nuôi trẻ Thanh V1, Thanh V mỗi trẻ một tháng là 4.000.000 đồng đến suốt đời, bắt đầu thi hành từ ngày 15/9/2020.

Sau khi ly hôn, ông T có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, bà O và ông T được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà O có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông T không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con đúng theo thỏa thuận như trên thì hàng tháng ông T phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, ông Võ Phước T và bà Phan Thị Hoàng O phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0088063 ngày 24/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh; ông T và bà O đã nộp đủ lệ phí.

Việc thi hành án được thực hiện tại cơ quan Thi hành án có thẩm quyền.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ