- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị N và anh Nguyễn Văn Ch.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 128/2020/QĐST-HNGĐ | Cẩm Thủy, ngày 08 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 132/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Ngô Thị N. Sinh năm 1980 Địa chỉ: Thôn Phong Y, TT Phong S, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn:
Anh Nguyễn Văn Ch. Sinh năm 1978 Địa chỉ: Tổ dân phố Đại Q, TT Phong S, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 3, khoản 4 điều 147 - BLTTDS, điểm a khoản 1 điều 24, khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị N và anh Nguyễn Văn Ch. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Ngô Thị N và anh Nguyễn Văn Ch thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Ngô Thị N và anh Nguyễn Văn Ch thống nhất có 02 con chung là Nguyễn Thị H, sinh ngày 21/02/2005 và Nguyễn Tiến M, sinh ngày 01/11/2011. Công nhận sự thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa chị Nhung và anh Chung như sau: Giao cháu H cho chị Nhung trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu đủ tuổi thành niên. Giao cháu M cho anh Chung trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu đủ tuổi thành niên. Chị N và anh Ch không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị N và anh Ch có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản: Chị Ngô Thị N và anh Nguyễn Văn Ch không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Chị Ngô Thị N phải chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ chị N đã nộp tạm ứng án phí. Trả lại cho chị N 150.000đ theo biên lai thu số AA/2019/0003334 ngày 10/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân H. C - UBND TT. Phong S. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Ánh Tuyết |