- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị T1 và ông Võ Thế T thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố HồChí Minh, ngày 24 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025; Căn cứ các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Sau khi nghiên cứu việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 276/2025/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 11 năm 2025, về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân:
- Ông Võ Thế T, sinh năm 1974; Địa chỉ: Tổ D, khu phố T, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. Chỗ ở hiện nay: Số C đường M, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh. (Căn cước công dân/số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx)
- Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1975; Địa chỉ: Số C N, khu phố P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh. (Căn cước công dân/số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx)
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T1 và ông Võ Thế T tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, thành phố B, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh) vào ngày 12/7/2024, nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Trong quá trình giải quyết vụ việc, các đương sự đều xác nhận trong thời gian chung sống đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, đến nay do mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và các đương sự thống nhất ly hôn. Do đó căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, ghi nhận bà T1, ông T thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị T1 và ông Võ Thế T không có con chung. [3] Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị T1 và ông Võ Thế T không yêu cầu giải quyết. [4] Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị T1 và ông Võ Thế T không yêu cầu giải quyết. [5] Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị T1, ông Võ Thế T mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T1 và ông Võ Thế T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị T1 và ông Võ Thế T phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0034997, ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Như vậy, bà T1 và ông T đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV12-TP. Hồ Chí Minh; - UBND P. Tam Long, TP. Hồ Chí Minh; - THADS TP. Hồ Chí Minh; - TAND TP. Hồ Chí Minh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Nghĩa |