vanban.org

Quyết định 128/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị H.T.D và anh Về con chung: Chị H.T.D và anh N.V.P có 01 con chung là N.N.P, sinh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 128 /2024/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39;

Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 69/2024/TLST-HNGĐ, ngày

29 tháng 02 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Chị H.T.D, sinh năm 1984. Hộ khẩu thường trú và trú tại: 58 ngõ 164

VTV, phường KT, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

- Anh N.V.P, sinh năm 1983. Hộ khẩu thường trú và trú tại: Số 18, thôn QN,

xã HN, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị H.T.D và anh N.V.P kết hôn trên cơ sở tự

nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường KT, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội ngày 05.12.2015.

Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng năm 2020 thì phát sinh

mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống và cách nhìn nhận cuộc sống không phù hợp. Vợ chồng không có sự quan tâm chia sẻ với nhau trong cuộc sống gia đình. Mặc dù hai bên đã cố gắng hòa giải hàn gắn nhưng cuộc sống hôn nhân vẫn không được cải thiện, vợ chồng đã sống ly thân. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không thể, anh chị cùng đề nghị được Tòa án giải quyết thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Chị H.T.D và anh N.V.P có 01 con chung là 01 con chung

là N.N.P, sinh ngày 26.01.2018. Anh chị thỏa thuận chị D sẽ trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Anh P cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 4.2024 cho đến khi con chung đến tuổi trưởng thành hoặc cho đến có sự thay đổi khác.

Anh P có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được

ngăn cản.

3. Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị H.T.D và anh N.V.P

không có tài sản chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.

4. Về nợ: Chị H.T.D và anh N.V.P không có nợ chung, không yêu cầu tòa án

giải quyết.

5. Về lệ phí: Chị H.T.D và anh N.V.P mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí ly

hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị H.T.D và anh

N.V.P.

- Về con chung: Chị H.T.D và anh N.V.P có 01 con chung là N.N.P, sinh

ngày 26.01.2018. Anh chị thỏa thuận chị D sẽ trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Ghi nhận sự tự nguyện của anh P cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 4.2024 cho đến khi con chung đến tuổi trưởng thành hoặc cho đến có sự thay đổi khác.

Anh P có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được

ngăn cản.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị H.T.D và anh N.V.P xác nhận không có,

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị H.T.D và anh N.V.P tự nguyện nộp mỗi người

150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0012900 và 0012901 ngày 29 tháng 2 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Xuân).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ