vanban.org

Quyết định 128/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Duy L thuận tình ly hôn. 2. Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Duy L thống nhất thỏa thuận: Sau khi ly hôn, giao cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con Phạm Thị Thu H, sinh ngày 01 tháng 3 năm 2019, chị H không yêu cầu anh L cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu CNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 128/2022/QĐST-HNGĐV, ngày 22 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 169/2022/TLST-VDS ngày 09 tháng 8 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1988;

Địa chỉ cư trú: Thôn L (nay là thôn LT), xã H, huyện V, tỉnh Nam Định.

2. Anh Phạm Duy L, sinh năm 1984;

Địa chỉ cư trú: Tổ M (nay là khu MH), thị trấn V, huyện V, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Duy L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện V, tỉnh Nam Định vào ngày 10 tháng 10 năm 2018. Sau khi kết hôn, theo chị H là ngay từ thời gian đầu anh chị chung sống đã không hòa thuận. Nguyên nhân do anh L không tu chí làm ăn, sống thiếu trách nhiệm với gia đình, vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi chửi nhau. Theo anh L là do vợ chồng tính tình không hợp, tình cảm lạnh nhạt, không có sự quan tâm, chia sẻ lẫn nhau. Chị và anh L sống ly thân nhau mỗi người một nơi từ cuối năm 2020 đến nay, hai bên cũng không có biện pháp gì để cải thiện tình cảm vợ chồng. Nay chị H và anh L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị.

Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Duy L có 01 con chung tên là Phạm Thị Thu H, sinh ngày 01 tháng 3 năm 2019. Chị và anh L thỏa thuận: Sau khi ly hôn, giao cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con Phạm Thị Thu H, chị H không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.

Anh Phạm Duy L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Duy L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Duy L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

Xét thấy, sự thỏa thuận của chị H và anh L là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội .

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Duy L thuận tình ly hôn.

1.2. Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Duy L thống nhất thỏa thuận: Sau khi ly hôn, giao cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con Phạm Thị Thu H, sinh ngày 01 tháng 3 năm 2019, chị H không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.

Anh Phạm Duy L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.

1.3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Duy L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Duy L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Biên lai số 0001267 và Biên lai số 0001268 ngày 09 tháng 8 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ