vanban.org

Quyết định 128/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận T ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn Đ và chị Phạm Thị T cùng thống nhất thuận T ly hôn. Về con chung: Giao con chung Trần Quang TR, sinh ngày 08/9/2006 cho anh Trần Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ TÌNH ĐÔNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận T ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 128/2020/QĐST-HNGĐHải An, ngày 10 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 157/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận T ly hôn, nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Phạm Thị T; nơi cư trú: Số 27/654 NGT, phường TT, quận HA, Hải Phòng;

Anh Trần Văn Đ; nơi cư trú: Số 27/654 NGT, phường TT, quận HA, Hải Phòng;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn Đ và chị Phạm Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân phường Đ Hải, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng vào ngày 28/12/1998. Quá trình chung sống, vợ chồng hạnh phúc được một thời gian đến năm 2018 thì thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do cả hai có nhiều bất đồng trong tính cách, quan điểm sống. Mâu thuẫn kéo dài khiến cuộc sống chung không có hạnh phúc, T cảm vợ chồng không còn. Tuy ở chung nhà nhưng anh chị đã sống ly thân được hai năm nay, không còn quan tâm đến nhau về T cảm cũng như kinh tế. Nay anh Đ và chị T đều nhận thấy không còn T cảm, không thể tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân nên cả hai cùng thống nhất thuận T ly hôn. Xét mâu thuẫn giữa anh Đ và chị T đã trầm trọng, cuộc sống chung không có hạnh phúc và không có khả năng đoàn tụ nên yêu cầu công nhận thuận T ly hôn của anh chị là có căn cứ chấp nhận.

Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Trần Sơn L, sinh ngày 13/4/1999 và Trần Quang TR, sinh ngày 08/9/2006. Anh chị thống nhất thỏa thuận khi ly hôn giao con chung Trần Quang TR cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Con chung Trần Sơn L đến nay đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của anh Đ và chị T là tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh sinh hoạt và học tập hiện tại của con chung nên có căn cứ để chấp nhận.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đ và chị T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh Đ và chị T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Trần Văn Đ và chị Phạm Thị T tự nguyện chịu mỗi người 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận T ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn Đ và chị Phạm Thị T cùng thống nhất thuận T ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Trần Quang TR, sinh ngày 08/9/2006 cho anh Trần Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Con chung Trần Sơn L, sinh ngày 13/4/1999 đến nay đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. nom con

Về cấp dưỡng nuôi con, anh Đ và chị T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh Trần Văn Đ và chị Phạm Thị T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án:

Anh Trần Văn Đ và chị Phạm Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Anh Trần Văn Đ và chị Phạm Thị T đã nộp đủ 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0005485 ngày 24/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ