- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chị H và anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị H và anh Phạm Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2020/QĐST-HNGĐ | Huyện K, ngày 11 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 208/2020/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 6 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị H, sinh năm 1987; Địa chỉ cư trú: Thôn K 2, xã H, huyện K, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1982; Địa chỉ cư trú: Thôn K 2, xã H, huyện K, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào các điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 54, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị H và anh Phạm Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị H và anh Phạm Văn T đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Phạm Minh T, sinh ngày 21 tháng 9 năm 2009 và Phạm Thùy L, sinh ngày 16 tháng 5 năm 2013. Giao con chung là cháu Tiệp cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Giao con chung là cháu Linh cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị thỏa thuận tự giao nhận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, công nợ: Anh chị tự thỏa thuận, đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đoàn Thị H nhận chịu cả số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu ký hiệu: AA/2016, số: 0009287 ngày 15 tháng 6 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Chị H đã chịu đủ án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại chị Đoàn Thị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu ký hiệu: AA/2016, số: 0009287 ngày 15 tháng 6 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện K, HP; - Chi cục THADS huyện K, HP; - UBND xã H, huyện K, HP; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Hoàng |