- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 128/2019/QĐST-HNGĐ | T, ngày 27 tháng 06 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ điều 212; điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/6/2019.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 150/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 06 năm 2019 về việc công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
*Người yêu cầu: Chị Phạm Thu T, sinh năm 1979
Hộ khẩu thường trú: số 4 ngõ 120 H, phường T, quận T,thành phố H
Và Anh Nguyễn Việt H, sinh năm 1979
Hộ khẩu thường trú + nơi ở: số 4 ngõ 120 H, phường T, quận T,thành phố H
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thu T và Anh Nguyễn Việt H kết hôn tự nguyện có đăng ký kết hôn ngày 2/5/2001 tại UBND thị trấn P, huyện P, tỉnh P. Đây là hôn nhân hợp pháp. Hai bên xác định do bất đồng quan điểm sống, không còn tình cảm và đã ly thân từ năm 2007 cho đến nay nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Hai bên xác nhận có 1 con chung là Nguyễn Ngọc B, sinh ngày 23/12/2004. Anh Hđược trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị T.
Về tài sản, nhà ở chung, công nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: Anh Htự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Phạm Thu T và Anh Nguyễn Việt H.
Về con chung: Hai bên xác nhận có 1 con chung là Nguyễn Ngọc B, sinh ngày 23/12/2004. Anh Hđược trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị T cho đến khi Anh Hyêu cầu hoặc có quyết định thay đổi khác.
Chị T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được phép ngăn cản.
Về tài sản, nhà ở chung, công nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Việt H tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 03563 ngày 18 tháng 6 năm 2019, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T, thành phố H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận T; - UBND thị trấn P, huyện P, tỉnh P - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | TRẦN VIỆT HÙNG |