- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1273/2022/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 23 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ
Căn cứ các Điều 212, 213, 366, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 110, 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1135/2022/HNST ngày 09 tháng 11 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Nhật Mỹ T, sinh năm 1992;
Hộ khẩu thường trú: 80/23/3A GD, phường TQ, quận TP, Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ liên hệ: Căn hộ 6.13 chung cư KP, 67 HTL, phường HT, quận TP, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1989;
Địa chỉ: ấp BT, xã ĐC, huyện GB, tỉnh BN.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Nhật Mỹ T và ông Nguyễn Tuấn A thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Tuấn A được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận bà Nguyễn Nhật Mỹ T và ông Nguyễn Tuấn A thuận tình ly hôn.
Về con chung: Hai bên xác nhận có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Hà M, sinh ngày 12/11/2014. Khi ly hôn, hai bên thống nhất giao con chung trẻ Nguyễn Ngọc Hà M, sinh ngày 12/11/2014 cho bà Mỹ T trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con của ông Tuấn A do bà Mỹ T không có yêu cầu.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Nhật Mỹ T và ông Nguyễn Tuấn A xác nhận không có.
Về lệ phí việc hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Mỹ T và ông Tuấn A phải nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0036616 ngày 09/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tuấn A và bà Nguyễn Nhật Mỹ T thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân của bà Nguyễn Nhật Mỹ T và ông Nguyễn Tuấn A (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 157/2010, quyển số 01/SK cấp ngày 17/12/2010 tại Ủy ban nhân dân phường SK, quận TT, Thành phố Hồ Chí Minh) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Hai bên xác nhận có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Hà M, sinh ngày 12/11/2014. Khi ly hôn, hai bên thống nhất giao con chung trẻ Nguyễn Ngọc Hà M, sinh ngày 12/11/2014 cho bà Mỹ T trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con của ông Tuấn A do bà Mỹ T không có yêu cầu.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Ông Tuấn A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Bà Mỹ T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Tuấn A trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp ông Tuấn A lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Mỹ T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Nhật Mỹ T và ông Nguyễn Tuấn A cùng xác nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Tuấn A và bà Nguyễn Nhật Mỹ T phải chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0036616 ngày 09/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Ông Tuấn A và bà Mỹ T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TPHCM; - VKSND quận Tân Phú; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - UBND phường Sơn Kỳ, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh (để ghi vào sổ ghi chú); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án (Tiến). | THẨM PHÁN Trần Anh Tuấn |