vanban.org

Quyết định 1272/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Anh Huỳnh Văn L và chị Nguyễn Thị Kim C cùng xác nhận không có. Về tài sản chung: Anh Huỳnh Văn L và chị Nguyễn Thị Kim C cùng xác nhận không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:1272/2020/QĐST-HNGĐThủ Đức, ngày 14 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55; Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1144/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: Anh Huỳnh Văn L, sinh năm: 1992 Hộ khẩu thường trú: Thôn S, xã S, huyện B, tỉnh B. Địa chỉ cư trú: Số 22 Đường số 6, Khu phố 2, phường L, quận T, Thành phố H. Và: Chị Nguyễn Thị Kim C, sinh năm: 1991 Địa chỉ: Số 14 Đường 15, Khu phố 1, phường L, quận T, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2020.

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Văn L và chị Nguyễn Thị Kim C thuận tình ly hôn “theo Giấy chứng nhận kết hôn số138 do Ủy ban nhân dân phường L, quận T, Thành phố H cấp ngày 22 tháng 9 năm 2016 cho anh Huỳnh Văn L và chị Nguyễn Thị Kim C.

- Về con chung: Anh Huỳnh Văn L và chị Nguyễn Thị Kim C cùng xác nhận không có.

- Về tài sản chung: Anh Huỳnh Văn L và chị Nguyễn Thị Kim C cùng xác nhận không có.

- Nợ chung: Anh Huỳnh Văn L và chị Nguyễn Thị Kim C cùng xác nhận không có.

- Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng anh Huỳnh Văn L và chị Nguyễn Thị Kim C phải chịu. [2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Huỳnh Văn L và chị Nguyễn Thị Kim C cùng xác nhận không có.

- Về tài sản chung: Anh Huỳnh Văn L và chị Nguyễn Thị Kim C cùng xác nhận không có.

- Nợ chung: Anh Huỳnh Văn L và chị Nguyễn Thị Kim C cùng xác nhận không có. 2. Về lệ phí Toà án: Lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng anh Huỳnh Văn L và chị Nguyễn Thị Kim C có nghĩa vụ nộp, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng anh Huỳnh Văn L và chị Nguyễn Thị Kim C đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2019/0058143 ngày 06 tháng 11 năm 2020 do Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh lập. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ