- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ch- L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 127/2026/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 10 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - GIA LAI
Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 218/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Đình C, sinh năm 1972, Địa chỉ: Làng R, xã I, tỉnh Gia Lai. Số định danh cá nhân xxxxxxxxxxxx.
- Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1977, Địa chỉ: Làng R, xã I, tỉnh Gia Lai. Số định danh cá nhân xxxxxxxxxxxx,
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đình C qua thời gian tìm hiểu và tự nguyện tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện P, tỉnh Bình Định (nay là Ủy ban nhân dân xã B, tỉnh Gia Lai) vào ngày 10/10/1997. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc cho đến đầu năm 2026 thì nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do hai bên tính cách không hợp nhau, thường xuyên xảy ra cải vã, bất đồng quan điểm về chuyện làm ăn kinh tế trong gia đình. Cuộc sống vợ chồng từ đây không còn hạnh phúc. Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đình C đều cảm thấy mâu thuẫn hôn nhân đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng không còn tình cảm với nhau, nên anh chị yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đình C có 04 người con chung là cháu Nguyễn Thị Hồng Đ, sinh năm 1998; Nguyễn Thị Hồng Đ1, sinh năm 2002; Nguyễn Thị Thúy D, sinh năm 2004 và Nguyễn Thành Đ2, sinh năm 2006.
Hiện các con chung đã thành niên trưởng thành, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đình C không yêu cầu Tòa án công nhận.
Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đình C thỏa thuận anh chị tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0000060 ngày 02 tháng 7 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đình C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đình C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đình C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đình C thỏa thuận anh chị tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0000060 ngày 02 tháng 7 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đình C đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, 6, 7 và 36 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự năm 2025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 11; - Cục THADS tỉnh Gia Lai; - TAND tỉnh Gia Lai; - UBND xã Bình Dương; - Lưu TA, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Dƣơng Nam Anh Chinh |