vanban.org

Quyết định 127/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về hôn nhân: Chị Lò Thị H và anh Phạm Minh H1 thuận tình ly hôn. 2. Về nuôi con chung: Chị Lò Thị H và anh Phạm Minh H1 không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị H - Phạm Minh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 127/2025/QĐST-HNGĐHưng Yên, ngày 03 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HƯNG YÊN

Căn cứ các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 258/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Chị Lò Thị H, sinh năm 1995;

- Anh Phạm Minh H1, sinh năm 1992;

Đều thường trú tại: Tổ HT, xã VT, tỉnh Hưng Yên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Lò Thị H và anh Phạm Minh H1 tự nguyện tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 05 tháng 5 năm 2023 tại Ủy ban nhân dân thị trấn VT, huyện VT, tỉnh Thái Bình (nay là xã VT, tỉnh Hưng Yên). Sau kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được khoảng 01 năm thì xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung và anh chị đã sống ly thân từ tháng 6 năm 2024 đến nay. Nay anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, anh chị đề nghị Tòa án công nhận cho anh chị được thuận tình ly hôn. Việc ly hôn anh chị đều đã suy nghĩ kỹ và tự nguyện.

Về nuôi con chung: Chị Lò Thị H và anh Phạm Minh H1 thống nhất trình bày anh chị không có con chung.

Về chia tài sản chung: Chị Lò Thị H và anh Phạm Minh H1 thống nhất trình bày anh chị không có tài sản chung, không đi vay và không cho ai vay nợ chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Lò Thị H và anh Phạm Minh H1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

XÉT THẤY:

Chị Lò Thị H và anh Phạm Minh H1 đã thực sự tự nguyện ly hôn. Sự thỏa thuận của anh chị không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về hôn nhân: Chị Lò Thị H và anh Phạm Minh H1 thuận tình ly hôn.

1.2. Về nuôi con chung: Chị Lò Thị H và anh Phạm Minh H1 không có con chung.

1.3. Về chia tài sản chung: Chị Lò Thị H và anh Phạm Minh H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Lò Thị H và anh Phạm Minh H1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) anh chị đã nộp tạm ứng tại Biên lai số 0003502 đề ngày 25 tháng 11 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên sang thành lệ phí. Như vậy, chị Lò Thị H và anh Phạm Minh H1 đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ