- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Sinh Linh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Số: 127/2024/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 24 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA-TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ khoản 2 Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 49/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Hồ Đức S, sinh năm 1973.
2. Bà Đinh Thị Thùy L, sinh năm 1988.
Cùng địa chỉ: 120/Q2, khu phố M, phường LBT, thành phố Hòa, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Đức S và bà Đinh Thị Thùy L xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giữa ông S và bà L có 03 con tên Hồ Thủy T, sinh ngày 20/11/2013; Hồ Thảo N, sinh ngày 01/02/2015 và Hồ Đại Q, sinh ngày 25/02/2017. Ly hôn ông S, bà L thỏa thuận giao 02 cháu T và N cho bà L; giao cháu Q cho ông S nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: tạm thời bà L không phải cấp dưỡng nuôi cháu Q do ông S không yêu cầu; ông S cấp dưỡng nuôi cháu T và cháu N số tiền 10.000.000 đồng/tháng (mỗi con chung 5.000.000 đồng/tháng) kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật.
Về tài sản chung: Ông S, bà L xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Ông S, bà L xác định không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Ông S, bà L tự nguyện nộp theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành thành ngày 16 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Đức S và bà Đinh Thị Thùy L thuận tình ly hôn.
-Về con chung: Giao 02 cháu Hồ Thủy T, sinh ngày 20/11/2013 và Hồ Thảo N, sinh ngày 01/02/2015 cho bà Linh; giao cháu Hồ Đại Q, sinh ngày 25/02/2017 cho ông S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; tạm thời bà L không phải cấp dưỡng nuôi cháu Q do ông S không yêu cầu; ông S cấp dưỡng nuôi cháu T và cháu N số tiền 10.000.000 đồng/tháng (mỗi con chung 5.000.000 đồng/tháng) kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên cấp dưỡng không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương đương với thời gian chậm cấp dưỡng.
Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
-Về tài sản chung: Ông S, bà L xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết, nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
-Về nợ chung: Ông S, bà L xác định không có, không yêu cầu giải quyết, nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
2.Về lệ phí Tòa án: Ông S, bà L tự nguyện nộp 300.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0001974 ngày 29/12/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Biên Hòa. Các đương sự đã nộp xong tiền lệ phí.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Đương sự; -Viện KSND TP Biên Hòa; -Chi cục THADS TP Biên Hòa; -UBND phường Long Bình Tân, TP Biên Hòa, T.Đồng Nai (GCN số 234, ngày 24/10/2013); -Lưu: Hồ sơ vụ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trịnh Viết Dược |