vanban.org

Quyết định 127/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 12/03/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Đức T và Chị Đặng Thu H cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh T và Chị H có 01 con chung Hoàng Quang H, sinh ngày 30/07/2019. Anh, chị thỏa thuận giao con chung cho Chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HOÀNG ĐỨC TUẤN- ĐẶNG THU HƯƠNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN H
THÀNH PHỐ H
Số: 127/2024/QĐST-HNGĐ
H, ngày 12 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 149, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và mục 2 phần B danh mục lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 112/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Hoàng Đức T, sinh năm 1992;

Hộ khẩu thường trú và cư trú: Tổ 6, phường L, quận K, thành phố H;

- Chị Đặng Thu H, sinh năm 1989;

Hộ khẩu thường trú và cư trú: Tổ 17, phường T, quận H, H;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Đức T và Chị Đặng Thu H tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn Ủy ban nhân dân phường T, quận H, H vào ngày 23/08/2019. Quá trình chung sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không hiểu nhau, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Anh T và Chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cùng đề nghị Tòa án giải quyết công nhận việc thuận tình ly hôn của anh chị.

Về con chung: Anh T và Chị H có 01 con chung Hoàng Quang H, sinh ngày 30/07/2019. Anh, chị thỏa thuận giao con chung cho Chị H trực tiếp nuôi con chung. Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/ tháng kể từ tháng 03/2024 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc có quyết định pháp luật khác thay thế.

Về tài sản chung: Anh T và Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh T và Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng theo quy định của pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận trên của anh chị được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Đức T và Chị Đặng Thu H cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh T và Chị H có 01 con chung Hoàng Quang H, sinh ngày 30/07/2019. Anh, chị thỏa thuận giao con chung cho Chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định pháp luật thay đổi khác. Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/ tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 03/2024 cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên hoặc có quyết định pháp luật khác thay thế.

Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh T và Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh T và Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh T tự nguyện nộp toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) Anh T đã nộp theo biên lai số 0011188 ngày 26/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận H, thành phố H. Anh T đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ