- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị ĐTT và anh NTT.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 127/2024/QĐST- HNGĐ | Hà Đông, ngày 13 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 112/2024/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 03 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị ĐTT, sinh năm 1975; Nơi thường trú: Căn hộ 2701- CT2-105 khu đô thị mới Văn Khê, phường La Khê
- Bị đơn: Anh NTT, sinh năm 1971; Nơi thường trú: Căn hộ 2701-CT2-105 khu đô thị mới Văn Khê, phường La Khê
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81, Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 03 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 03 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị ĐTT và anh NTT.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị ĐTT và anh NTT có 03 con chung là: NHL, sinh năm 2005; NQC, sinh năm 2007; NMC, sinh năm 2012. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của anh chị về việc nuôi con chung sau ly hôn như sau: Giao cháu NQC và cháu NMC cho chị ĐTT trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế. Về cấp dưỡng nuôi con, vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án ghi nhận. Cháu L đã trưởng thành, việc ở với ai do cháu tự quyết định.
Anh NTT có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.
* Về tài sản chung: Chị ĐTT và anh NTT tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.
* Về vay nợ chung: Chị ĐTT và anh NTT tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.
* Về án phí: Chị ĐTT tự nguyện chịu cả 300.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0014954 ngày 05/3/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .
| Nơi nhận: - VKSND quận Hà Đông; - THA DS quận Hà Đông; - Các đương sự; - Nơi Đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG Thẩm phán Nguyễn Thị Ngọc Vân |