- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ánh - Tiên"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 127/2023/QĐST–HNGĐ | Long Thành, ngày 23 tháng 5 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH
Căn cứ Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 330/2023/TLST–HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Bà Trần Thị A, sinh năm 1992.
Địa chỉ: xã T, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
+ Ông Phạm Xuân T, sinh năm 1989.
Địa chỉ:, xã L, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị A và ông Phạm Xuân T tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Long Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai theo giấy chứng nhận kết hôn số 106/2017 ngày 24 tháng 7 năm 2017. Do mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt, ông bà đã ly thân từ năm 2018 đến nay nên bàA và ông T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn của hai bên là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân gia đình nên Tòa án công nhận.
Về con chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về lệ phí sơ thẩm: Bà A và ông T mỗi người phải chịu số tiền 150.000 đồng phù hợp với quy định tại Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 5 năm 2023, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
– Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị A và ông Phạm Xuân T thuận tình ly hôn.
– Về con chung: Không có, không xem xét, giải quyết.
– Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu xem xét, giải quyết.
– Về nợ chung: Không có, không yêu cầu xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị A, ông Phạm Xuân T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình, nhưng được khấu trừ vào 300.000đ (ba tăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai số 0009387 ngày 28/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai. Bà A và ông T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND huyện Long Thành; - Chi cục THA.DS huyện Long Thành; - UBND xã L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Thành |