vanban.org

Quyết định 127/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Đình Hg thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao các con chung là cháu Nguyễn Thị M sinh ngày 17/11/2003, cháu Nguyễn Đình T sinh ngày 06/10/2009, cháu Nguyễn Thị Tr sinh ngày 06/01/2008 cho chị Lê Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Lê Thị H, sinh năm 1979; địa chỉ: Thôn 10, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông. Anh Nguyễn Đình Hg, sinh…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮK R’LẤP
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 127/2021/QĐST-HNGĐĐắk R’Lấp, ngày 29 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK R’LẤP

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 85, 107, 110, 119 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 180/2021/TLST-VHNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2021, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Lê Thị H, sinh năm 1979; địa chỉ: Thôn 10, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.

Anh Nguyễn Đình Hg, sinh năm 1976; địa chỉ: Thôn 10, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa chị Lê Thị H và anh Nguyễn Đình Hg là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân xã C, huyện Qùy C, tỉnh Nghệ An cấp ngày 15 tháng 9 năm 2004.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 04 tháng 10 năm 2021 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 10 năm 2021, chị Lê Thị H và anh Nguyễn Đình Hg yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Đình Hg thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Thị M sinh ngày 17/11/2003, cháu Nguyễn Đình T sinh ngày 06/10/2009, cháu Nguyễn Thị Tr sinh ngày 06/01/2008 cho chị Lê Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, cho đến khi con chung đủ 18 (mười tám) tuổi. Anh Nguyễn Đình Hg có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, mức cấp dưỡng là 3.000.000đ (ba triệu đồng)/01 tháng/01 cháu, phương thức cấp dưỡng theo từng tháng, thời gian bắt đầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng từ ngày 15/11/2021, cho đến khi cháu Nguyễn Thị M, cháu Nguyễn Đình T, cháu Nguyễn Thị Tr đủ 18 (mười tám) tuổi.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Đình Hg không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, chị Lê Thị H và anh Nguyễn Đình Hg thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Đình Hg thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao các con chung là cháu Nguyễn Thị M sinh ngày 17/11/2003, cháu Nguyễn Đình T sinh ngày 06/10/2009, cháu Nguyễn Thị Tr sinh ngày 06/01/2008 cho chị Lê Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, cho đến khi các con chung đủ 18 (mười tám) tuổi.

Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn: Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 và 85 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Đình Hg có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Nguyễn Thị M sinh ngày 17/11/2003, cháu Nguyễn Đình T sinh ngày 06/10/2009, cháu Nguyễn Thị Tr sinh ngày 06/01/2008. Mức cấp dưỡng là 3.000.000đ (ba triệu đồng)/01 tháng/01 cháu, phương thức cấp dưỡng theo từng tháng, thời gian bắt đầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng từ ngày 15/11/2021, cho đến khi cháu M, cháu T, cháu Tr đủ 18 (mười tám) tuổi.

Việc thay đổi nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung được quy định tại Điều 107, Điều 110, Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Đình Hg không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Đình Hg phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân và gia đình là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số số 0004507 ngày 13/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ