vanban.org

Quyết định 127/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Xuân Đ và chị Lê Thị S. Về con chung: Công nhận cháu Đỗ Gia B, sinh ngày 01/5/2011 và cháu Đỗ Gia Kh, sinh ngày 30/9/2016 là con chung của anh Đỗ Xuân Đ và chị Lê Thị S. Công nhận sự thỏa thuận về nuôi con: Anh Đỗ Xuân Đ trực tiếp nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Xuân Đ. Lê Thị S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 127/2021/QĐST-HNGĐH, ngày 07 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 107/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Đỗ Xuân Đ, sinh năm 1984 Địa chỉ: thôn Ph1, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa Và chị Lê Thị S, sinh năm 1991 Địa chỉ: thôn Ph1, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về Hôn nhân: Anh Đỗ Xuân Đ và chị Lê Thị S tự nguyện kết hôn được UBND xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa cấp giấy chứng nhận kết hôn tháng 01 năm 2010. Sau khi kết hôn, anh chị thường xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng sống ly thân lâu nay. Nay anh Đỗ Xuân Đ và chị Lê Thị S xét thấy tình cảm vợ chồng thực sự không còn, cuộc sống vợ chồng không kéo dài thêm được nữa nên anh chị thống nhất ly hôn và đề nghị Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh Đỗ Xuân Đ và chị Lê Thị S có hai con chung là cháu Đỗ Gia B, sinh ngày 01/5/2011 và cháu Đỗ Gia Kh, sinh ngày 30/9/2016. Hai bên đương sự thỏa thuận: anh Đỗ Xuân Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Đỗ Gia B; chị Lê Thị S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đỗ Gia Kh. Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh chị không yêu cầu giải quyết. Đề nghị Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận về nuôi con của anh chị. [3] Về tài sản: Anh Đỗ Xuân Đ và chị Lê Thị S không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Anh Đỗ Xuân Đ và chị Lê Thị S thống nhất anh Đỗ Xuân Đ chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc công nhận ly hôn. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Xuân Đ và chị Lê Thị S.

- Về con chung: Công nhận cháu Đỗ Gia B, sinh ngày 01/5/2011 và cháu Đỗ Gia Kh, sinh ngày 30/9/2016 là con chung của anh Đỗ Xuân Đ và chị Lê Thị S. Công nhận sự thỏa thuận về nuôi con: Anh Đỗ Xuân Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Đỗ Gia B; chị Lê Thị S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đỗ Gia Kh. Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Xuân Đ tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/ 0010346, ngày 30/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. (Anh Đỗ Xuân Đ đã nộp đủ). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ