- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn N và chị Ngô Thị Hồng H thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 127/2020/QĐST-HNGĐ | C, ngày 23 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C - TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 136/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Văn N, sinh năm: 1985
Nơi cư trú: 28 Đường Đ, tổ dân phố S, phường P, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.
2. Chị Ngô Thị Hồng H, sinh năm: 1994
Nơi cư trú: 28 Đường Đ, tổ dân phố S, phường P, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Anh Nguyễn Văn N và chị Ngô Thị Hồng H thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về các vấn đề giải quyết gồm: Con chung, tài sản chung và lệ phí dân sự sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn N và chị Ngô Thị Hồng H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Ngô Thị Hồng H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Hoàng Yến Vy, sinh ngày: 01/9/2010; Anh Nguyễn Văn N tạm thời không cấp dưỡng nuôi con.
* Vì lợi ích của con, khi cần thiết chị Ngô Thị Hồng H, anh Nguyễn Văn N hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được quyền cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Ngô Thị Hồng H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Qui định: Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn N và chị Ngô Thị Hồng H mỗi người nộp 150.000 đồng tiền lệ phí Dân sự sơ thẩm hôn nhân gia đình về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung” nhưng được trừ vào 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0001015 ngày 02/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố C. Anh Nguyễn Văn N và chị Ngô Thị Hồng H đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND Tp. C; - CC THADS Tp. C; - UBND phường P, Tp. C (Giấy CNKH số 46/2012, quyển số 01/2012, cấp ngày 22/7/2016); - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Huy |