vanban.org

Quyết định 127/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc Th và anh Đỗ Quý T. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc Th được trực tiếp nuôi con Đỗ Th V, sinh ngày 19/01/2017. Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cùng chị Th là 3.000.000 đồng/01 tháng kể từ tháng 7/2020 đến khi con đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc Th và anh Đỗ Quý T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƢNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 127/2020/QĐST-HNGĐĐông Hưng, ngày 31 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG - TỈNH THÁI BÌNH

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 149, khoản 4 điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 55/2020/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Nguyễn Thị Ngọc Th, sinh năm 1993

HKTT: Thôn X, xã Đ, huyện Đ, tỉnh T

Chỗ ở hiện nay: Chung cư T, số 4449 N, phường T, quận B, thành phố H

2. Anh Đỗ Quý T, sinh năm 1993

Địa chỉ: Thôn X, xã Đ, huyện Đ, tỉnh T

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc Th và anh Đỗ Quý T tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 31/10/2015 tại Uỷ ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh T. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 12 năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 10 năm 2019 đến nay. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn nên chị Th, anh T thống nhất thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận cho chị Th, anh T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc Th và anh Đỗ Quý T thống nhất vợ chồng có 01con chung là Đỗ Th V, sinh ngày 19/01/2017. Ly hôn chị Th, anh T thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Ngọc Th được trực tiếp nuôi con Đỗ Th V, anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cùng chị Th là 3.000.000 đồng/01 tháng kể từ tháng 7/2020 đến khi con đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc Th và anh Đỗ Quý T thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết về tài sản.

Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc Th và anh Đỗ Quý T mỗi người chịu một nửa lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thị Ngọc Th và anh Đỗ Quý T là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc Th và anh Đỗ Quý T.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc Th được trực tiếp nuôi con Đỗ Th V, sinh ngày 19/01/2017. Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cùng chị Th là 3.000.000 đồng/01 tháng kể từ tháng 7/2020 đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Đỗ Quý T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc Th và anh Đỗ Quý T thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết về tài sản.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Ngọc Th và anh Đỗ Quý T mỗi người chịu 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị Th, anh T đã nộp tại biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0008478 ngày 23/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ