vanban.org

Quyết định 127/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Tô Tuấn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có một con chung là: Tô Bảo B, sinh ngày 30/6/2012. Ly hôn, chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu B và anh H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ tháng 4 năm 2019 cho đến khi cháu B thà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 127/2019/QĐST- HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đông Anh, ngày 12 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 151/2019/TLST-HNGĐ ngày 04/4/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Vũ Thị T. Sinh năm 1990. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn M, xã B, huyện Đ, Thành phố Hà Nội. Nơi ở: Khu tập thể X, xã K, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.

2. Anh Tô Tuấn H. Sinh năm 1984. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn M, xã B, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; biên bản thuận tình ly hôn ngày 19/3/2019 các đương sự thỏa thuận:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Tô Tuấn H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện Đ, Thành phố Hà Nội ngày 26/7/2011 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Sau khi kết hôn anh chị chung sống cùng nhau tại thôn M, xã B, huyện Đ, Thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống đến tháng 10 năm 2012, do hai bên bất đồng quan điểm về cách sống, không thể hòa hợp được với nhau nên giữa anh chị xảy ra mâu thuẫn, tuy nhiên anh chị vẫn ở chung nhà. Anh, chị sống ly thân từ tháng 01/2019 cho đến nay và đã được gia đình hòa giải nhưng không có kết quả. Nay anh, chị thống nhất ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị là phù hợp quy định của pháp luật.

Về con chung: Anh, chị cùng thống nhất ý kiến xác định trong quá trình chung sống anh, chị có một con chung là: Tô Bảo B, sinh ngày 30/6/2012. Ly hôn, chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu B và anh H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ tháng 4 năm 2019 cho đến khi cháu B thành niên hoặc có sự thay đổi khác là phù hợp quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: Anh, chị cùng thống nhất ý kiến xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết là phù hợp quy định của pháp luật.

Về lệ phí Tòa án: Anh chị thống nhất để chị T chịu toàn bộ lệ phí là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Tô Tuấn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có một con chung là: Tô Bảo B, sinh ngày 30/6/2012. Ly hôn, chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu B và anh H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ tháng 4 năm 2019 cho đến khi cháu B thành niên hoặc có sự thay đổi khác.

Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh, chị thống nhất không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên Tòa án không giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, chị T và anh H mỗi người phải chịu 1/2= 150.000 đồng. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị T và anh H để chị T chịu toàn bộ lệ phí Tòa án nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0008223 ngày 04/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Chị T đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ