- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Vũ Thị Kiều N (theo giấy chứng nhận kết hôn số 144, quyển số 01 ngày 27/9/2001, tại Ủy ban nhân dân phường A, quận S, Tp Đà Nẵng).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 127/2017/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 21 tháng 8 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 120/2017/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2017, giữa người yêu cầu:
* Anh Nguyễn Văn H. Sinh năm: 1973.
Địa chỉ: Tổ 94 (38 cũ) phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.
* Chị Vũ Thị Kiều N. Sinh năm: 1978.
Địa chỉ: Tổ 94 (38 cũ) phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Vũ Thị Kiều N (theo giấy chứng nhận kết hôn số 144, quyển số 01 ngày 27/9/2001, tại Ủy ban nhân dân phường A, quận S, Tp Đà Nẵng).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Vũ Thị Kiều N.
- Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Nguyễn Văn H và chị Vũ Thị Kiều N về việc nuôi con chung như sau:
Giao cả hai con chung là Nguyễn Vũ Ngọc L, sinh ngày: 16/6/2002 và Nguyễn Vũ Diệu L, sinh ngày: 01/01/2006 cho chị Vũ Thị Kiều N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi, anh Nguyễn Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Cả hai bên đương sự đều được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Vũ Thị Kiều N xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Vũ Thị Kiều N xác định không có nợ chung.
* Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng, anh H và chị N mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 001842 ngày 24/7/2017.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận S; - UBND p. A, q. S; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Tô Thị Thy Tuyết |