vanban.org

Quyết định 1265/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Anh T và bà Phạm Diệu T thuận tình ly hôn (Ông Mai Anh T và bà Phạm Diệu T đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 10, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân phường J, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/01/2013). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1265/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia

đình năm 2014;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số

1031/2026/TLST-HNST ngày 16 tháng 9 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận

thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Mai Anh T, sinh năm 1981; CCCD số: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: 109/13 đường F, phường LX, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Phạm Diệu T, sinh năm 1980; CCCD số: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: 107B HH, phường HH, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Anh T và bà Phạm Diệu T thuận tình ly

hôn thuận tình ly hôn.

Về con chung: 01 con chung tên Mai An N, sinh ngày 09/7/2014. Hai

bên thỏa thuận, sau khi ly hôn bà Phạm Diệu T là người trực tiếp nuôi dưỡng

con chung, việc cấp dưỡng nuôi con tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu

cầu Tòa án giải quyết.

Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do

ông Mai Anh T tự nguyện nộp toàn bộ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Anh T và bà Phạm Diệu T thuận tình ly

hôn (Ông Mai Anh T và bà Phạm Diệu T đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 10, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân phường J, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/01/2013).

- Về con chung: Bà Phạm Diệu T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con

chung tên Mai An N, sinh ngày 09/7/2014; việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có

thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc

con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

* Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy

định pháp luật Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu

Tòa án giải quyết.

2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do

ông Mai Anh T tự nguyện nộp toàn bộ được cấn trừ vào 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0014428 ngày 14/9/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định của Điều 2

Luật Thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 36 và Điều 71 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.

- Các đương sự

Cỡ chữ