- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận ly"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH _____________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1265/2026/QĐST-HNGĐ | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu Hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 1078/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Võ Thanh T, sinh năm 1973;
Địa chỉ: Số E đường B, Tổ D, Khu phố C, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1973;
Địa chỉ: Số E đường B, Tổ D, Khu phố C, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2, Thành phố Hồ Chí Minh.
Về các yêu cầu của các đương sự:
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/6/2026 và Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhận thấy:
- Về hôn nhân: Căn cứ theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 23, Quyển số Một, do Ủy ban nhân dân phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 18/3/2002 thì quan hệ hôn nhân của ông T và bà N là tự nguyện và hợp pháp.
Trong thời gian chung sống, ông T và bà N không còn yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được ly hôn để ổn định cuộc sống.
Xét quan hệ hôn nhân của ông T và bà Như K hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là hoàn toàn phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận.
- Về con chung: Ông T và bà N xác định trong quá trình chung sống ông bà có 02 con chung là Võ Thị Thanh T1, sinh ngày 28/9/2004 và Võ Trí T2, sinh ngày 21/8/2007, các con chung đã trưởng thành, có đủ khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông T và bà Như K yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về lệ phí: Ông T và bà N chịu toàn bộ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Thanh T và bà Nguyễn Thị Tuyết N thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân giữa ông T và bà N theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 23, Quyển số Một, do Ủy ban nhân dân phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 18/3/2002 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Con chung Võ Thị Thanh T1, sinh ngày 28/9/2004 và Võ Trí T2, sinh ngày 21/8/2007 đã trưởng thành, ông T và bà Như K yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông T và bà Như K yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), ông T và bà N chịu toàn bộ, được cấn trừ số tiền tạm ứng lệ phí mà ông T và bà N đã nộp là 300.000đồng theo Biên lai thu 0027276 ngày 04/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Khu vực 2, Thành phố Hồ Chí Minh; - Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; - Ủy ban nhân phường Tam Bình, Thành phố Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án (Tk.Trang)./. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Hiếu |