- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tâm-Lâm"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1264/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 149; Điều 212; Điều 213; Điều 361; Điều 371; Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ thụ lý số 1208/2026/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa: Những người yêu cầu:
- Chị Đàm Thị Thanh T, sinh năm 1972, CCCD: xxxxxxxxxxxx Nơi ĐKHKTT: Tổ B phường T, thành phố Hà Nội Nơi ở hiện tại: Số A ngõ A đường L, Khu đô thị S, tổ D phường V, thành phố Hà Nội
- Anh Dương Xuân L, sinh năm 1969, CCCD: xxxxxxxxxxxx Nơi ĐKHKTT và nơi ở hiện tại: Tổ 20 phường T, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đàm Thị Thanh T và anh Dương Xuân L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường M, quận H, thành phố Hà Nội (nay là Ủy ban nhân dân phường T, thành phố Hà Nội). Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, do bất đồng quan điểm, lối sống dẫn đến nhiều lần xô xát nên chị T và anh L cùng đề nghị Toà án nhân dân khu vực 3 - Hà Nội công nhận thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Dương Quốc Đ, sinh ngày 22/12/1993 và cháu Dương Nam H, sinh ngày 25/02/2000. Do các cháu đều đã trưởng thành và có cuộc sống riêng nên anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết. [3]. Về tài sản chung và nhà ở: Anh chị cùng trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. [4]. Về công nợ chung: Anh chị cùng trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. [5]. Về lệ phí: Chị T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đàm Thị Thanh T và anh Dương Xuân L.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung:
Dương Quốc Đ, sinh ngày 22/12/1993
Dương Nam H, sinh ngày 25/02/2000 Các cháu đều đã trưởng thành và có cuộc sống riêng, anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà không xét.
- Về tài sản chung và nhà ở: Anh chị cùng trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà không xét.
- Về công nợ chung: Anh chị cùng trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị T tự nguyện chịu cả, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai ký hiệu BLTU/26E số 0004044 ngày 17/8/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 3 - Hà Nội; - THADSTPHN; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Hiển Vinh |