- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ba L va ong T thuan tinh ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1263/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố B, ngày 17 tháng 09 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH Đ
Căn cứ khoản 2 Điều 396; khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 9, 11, 12 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 59, 81,82, 83, 84 và khoản 1 Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1918/2020/TLST-VHNGĐ về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”ngày 08 tháng 09 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Đào Văn T, sinh năm 1985.
Địa chỉ thường trú: Vĩnh Trung, Khai Thái, Phú Xuyên, Thành phố H.
2. Bà Nguyễn Thị Thuỳ L, sinh năm 1993.
Cùng ngụ tại: Số 490, Khu phố 3, phường Long Bình Tân, thành phố B, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thuỳ L và ông Đào Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường Long Bình Tân, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đ vào năm 2014. Quá trình chung sống luôn phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp. Vợ chồng đã nhiều lần hàn gắn nhưng không có kết quả. Hiện nay chúng tôi đã ly thân, vì nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên ông bà làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận cho ông bà được thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Có 01 người con chung là cháu Đào An Nhiên, sinh ngày 17/5/2016. Sau khi ly hôn, hai vợ chồng đã thống nhất bà L sẽ là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Nhiên. Ông T cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đ/1 tháng cho đến khi cháu Nhiên được 18 tuổi và có khả năng lao động. Thời gian cấp dưỡng tính từ khi Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật.
. Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
. Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
[ 5]. Về lệ phí VHNGĐ: ông Đào Văn T và bà Nguyễn Thị Thuỳ L phải nộp 300.000đ lệ phí VHNGĐ, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại biên lai số 0006604 ngày 08/09/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B.
. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 09 năm 2020 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.
- Về quan hệ hôn nhân: ông ông Đào Văn T và bà Nguyễn Thị Thuỳ L vẫn thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án không hòa giải thêm.
- Về con chung: Có 01 người con chung là cháu Đào An Nhiên, sinh ngày 17/5/2016. Sau khi ly hôn, hai vợ chồng đã thống nhất bà L sẽ là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Nhiên. Ông T cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đ/1 tháng cho đến khi cháu Nhiên được 18 tuổi và có khả năng lao động. Thời gian cấp dưỡng tính từ khi Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật.
Vì không trực tiếp nuôi con nên ông T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, bà L và ông T được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về lệ phí VHNGĐ: ông Đào Văn T và bà Nguyễn Thị Thuỳ L phải nộp 300.000đ lệ phí VHNGĐ, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại biên lai số 0006604 ngày 08/09/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố B; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đồng Thị Hồng |