- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L-Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1263/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 510/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2019 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1994. Quốc tịch: Việt Nam. Địa chỉ: 428 đường N, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1994. Quốc tịch: Việt Nam. Địa chỉ: Texas 77433, USA. Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn H chấm dứt kể từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 14 ngày 26/10/2017 do Ủy ban nhân dân thành phố K, tỉnh K cấp không còn giá trị.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn H đều khai không có con chung.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn H đều khai không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn H đều khai không có nợ chung. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, Bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu nhưng được tính cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí Bà Nguyễn Thị L đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0024431 ngày 12/9/2019 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị L được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí chênh lệch còn lại là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - Cục THADS TP.HCM; - UBND thành phố K, tỉnh K; - Các đương sự; - Lưu VP, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Mỹ Hạnh |