vanban.org

Quyết định 1261/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 12/09/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Diệp Thị Minh O và ông Trần Chấn P.

Giấy chứng nhận kết hôn số 144 ngày 16/11/2016 do Ủy ban nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Diệp Thị Minh O và ông Trần Chấn P không còn giá trị pháp lý. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Diệp Thị Minh O - Trần Chấn P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Diệp Thị Minh O và ông Trần Chấn P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1261/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 222/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2018, giữa:

- Nguyên"đơn: Bà Diệp Thị Minh O, sinh năm 1984

Địa chỉ: 152/6B đường G, Khu phố I, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

-"Bị"đơn: Ông Trần Chấn P, sinh năm 1978

Địa chỉ: Westminster, CA 92683, Hoa Kỳ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Diệp Thị Minh O và ông Trần Chấn P.

Giấy chứng nhận kết hôn số 144 ngày 16/11/2016 do Ủy ban nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Diệp Thị Minh O và ông Trần Chấn P không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 01 con chung là Trần Hồng Bảo Trân T (nữ), sinh ngày 07/8/2017.

Bà Diệp Thị Minh O và ông Trần Chấn Pthống nhất như sau: Giao trẻ Trần Hồng Bảo Trân T cho bà Diệp Thị Minh O trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trẻ thành niên.

Ghi nhận sự tự nguyện của bà O tạm thời không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con.

Ông P có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở. Bà O có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của ông P nếu ông Phát lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì quyền lợi của con chung, khi có yêu cầu của cha, mẹ, người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình và trẻ em hoặc Hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc buộc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Diệp Thị Minh O và ông Trần Chấn P xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, bà Diệp Thị Minh O tự nguyện chịu toàn bộ và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà O đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2017/0044573 ngày 18/5/2018 của Cục Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Diệp Thị Minh O được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự đươc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!

Cỡ chữ