- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2026/QĐST-HNGĐ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân
và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 804/2025/TLST- HNGĐ
ngày 25 tháng 12 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Lê Minh H, sinh năm 1999
Địa chỉ: P.327, C/c số 1 N, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 2001
Địa chỉ: P.327, C/c số 1 N, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Ông H và bà M tự nguyện chung
sống, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Y (nay là xã Đ), tỉnh Nghệ An theo giấy chứng nhận kết hôn số: 47, cấp ngày 23/7/2019. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa ông H và bà M là hợp pháp.
Trong quá trình chung sống, ông H và bà M phát sinh mâu thuẫn, nguyên
nhân do bất đồng về tính cách, quan điểm sống, hai bên không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc lẫn nhau. Mặc dù hai bên và gia đình và nhiều lần hòa giải, hàn gắn nhưng không có kết quả. Hiện nay, ông H và bà M xác định tình cảm vợ chồng không có khả năng hàn gắn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa hai bên là có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: Có 01 con tên Lê Đức T, sinh ngày 09/8/2020.
Hai bên thỏa thuận giao cháu T cho ông H trực tiếp nuôi, bà M cấp dưỡng
nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Xét việc thỏa thuận nuôi con của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Về các vấn đề khác: Không có.
Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) do ông H, bà M nộp
theo quy định.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Minh H và bà Nguyễn Thị M thuận tình ly
hôn (theo giấy chứng nhận kết hôn số: 47, ngày 23/7/2019 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Y (nay là xã Đ), tỉnh Nghệ An.
- Về con chung: Ông H được trực tiếp nuôi con chung tên Lê Đức T, sinh
ngày 09/8/2020. Bà M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Bắt đầu thi hành từ tháng 02/2026 cho đến khi con chung thành niên.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với
các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể
thay đổi.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản
trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy
định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2.Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) do ông H, bà M nộp,
được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông H, bà M đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0050715 ngày 18/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án Dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân KV4, TPHCM; - Thi hành án dân sự TPHCM; - UBND xã Đ, tỉnh Nghệ An (để ghi vào sổ hộ tịch): Giấy CNKH số: 47, cấp ngày 23/7/2019; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan Hương |