- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "trần thị kim l-nguyễn minh d"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 14 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 149 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 150/2026/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Chị Trần Thị Kim L, sinh năm 2000; nơi thường trú: tổ F, khu C, phường C, tỉnh Quảng Ninh. 2. Anh Nguyễn Minh Đ, sinh năm 2000; nơi thường trú: tổ E, khu B, phường C, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kim L và anh Nguyễn Minh Đ thể hiện trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành do Tòa án nhân dân khu vực 3 – Quảng Ninh lập ngày 06 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [2] Do chị L và anh Đ xác định không có con chung, không có tài sản chung và không vay nợ chung nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về lệ phí Tòa án: chị L và anh Đ thống nhất thỏa thuận chị L nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị Kim L và anh Nguyễn Minh Đ cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: không có.
- Về tài sản chung và vay nợ chung: không có.
- Về các vấn đề khác: không có. 2. Về lệ phí Tòa án: chị L tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự chị L đã nộp theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000015170468 ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Công ty cổ phần T và Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 134 ngày 28 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Chị L đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 3 – Quảng Ninh; - THADS tỉnh Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - UBND phường Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ việc dân sự, văn phòng. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Hải Lê |