- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Ph và ông Lê Phước Cu Sthống nhất thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2020/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 28 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số số 228/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Phƣớc Cu S- Sinh năm: 1971
- Bà Nguyễn Thị Ph – Sinh năm: 1974
Cùng địa chỉ: Tổ 93, phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Bà Nguyễn Thị Ph và ông Lê Phước Cu S kết hôn vào năm 1999, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng về sống tại tổ 93, phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống, bàPhvà ông S thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi, vợ chồng hay lời qua tiếng lại khiến cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Hơ nữa bàPhđã bỏ nhà đi 7 năm và ông bà đã sống ly thân. Do đó, ông S và bàPhnhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục cuộc sống hôn nhân nên làm đơn đề nghị Tòa án giải quyết cho ông, bà được thuận tình ly hôn.
Xét thấy, bàPhvà ông S đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của bàPhvà ông S.
Về con chung:
Bà Nguyễn Thị Ph và ông Lê Phước Cu Scùng xác nhận có 03 con chung tên Lê Thị Hồng Diễm – sinh năm 1995, Lê Thị Nguyên Phương – sinh năm 1988 và Lê Phước Trùng Dương – Sinh ngày 23/05/2006. BàPhvà ông S thống nhất thỏa thuận: BàPhtrực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Lê Phước Trùng Dương và ông S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.200.000 đồng, thời gian thực hiện việc cấp dưỡng kể từ ngày 15/8/2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Các con tên Lê Phước Hồng Diễm và Lê Thị Nguyên Phương đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét sự thỏa thuận của các đương sự đảm bảo quyền lợi của các con, phù hợp với quy định tại các điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Ph và ông Lê Phước Cu Sthống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ph và ông Lê Phước Cu Sxác nhận không có nợ chung.
Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị Ph và ông Lê Phước Cu S chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ph và ông Lê Phước Cu Sthống nhất thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 126/1999 ngày 31.08.1999 của Ủy ban nhân dân phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.
1.2. Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Ph và ông Lê Phước Cu Sxác nhận có 03 con chung tên Lê Thị Hồng D – sinh năm 1995, Lê Thị Nguyên P – sinh năm 1988 và Lê Phước Trùng D – Sinh ngày 23/05/2006. BàPh và ông S thống nhất thỏa thuận: BàPh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Lê Phước Trùng D và ông S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.200.000 đồng, thời gian thực hiện việc cấp dưỡng kể từ ngày 15/8/2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Các con tên Lê Phước Hồng D và Lê Thị Nguyên P đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Ph có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lê Phước Cu Skhông thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng như đã thỏa thuận nêu trên thì phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán .
1.3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Ph và ông Lê Phước Cu Sthống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ph và ông Lê Phước Cu Sthống nhất xác nhận không có.
2. Về lệ phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà Nguyễn Thị Ph và ông Lê Phước Cu S nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004483 ngày 17.6.2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - UBND phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà; - Sở tư pháp; - Lưu hồ sơ việc. | THẨM PHÁN Trƣơng Thị Hồng Thủy |