- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Mạc Thị L - Nguyễn Việt A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2020/QĐST - HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 14 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 87/2020/ TLST - HNGĐ ngày 19/02/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Anh Nguyễn Việt A, sinh năm 1976
Chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 06/4/2010.
ĐKHKTT và cư trú tại: Số 26 ngách 90/1 tổ 10 H, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội
2/ Chị Mạc Thị L, sinh năm 1977
Chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 10/9/2009.
ĐKHKTT tại: Số 35 ngõ 4, tổ 2 Đ, phường M, quận C, Hà Nội.
Hiện cư trú tại: Số 1 N, phường P, quận H, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Nguyễn Việt A và chị Mạc Thị L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường M, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội ngày 24/6/2013, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh Việt A và chị L phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn nên cùng xin thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn của anh chị thực sự trầm trọng, nguyện vọng xin ly hôn của anh chị là chính đáng, nên Tòa chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Nguyễn Việt A và chị Mạc Thị L.
Về con chung: Anh Nguyễn Việt A và chị Mạc Thị L có 01 con chung là Nguyễn Bùi Khánh L (nam), sinh ngày 30/8/2013. Ly hôn, hai bên thỏa thuận anh Việt A là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Bùi Khánh L. Chị Mạc Thị L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Việt A và chị Mạc Thị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Nguyễn Việt A và chị Mạc Thị L không vay nợ ai, không cho ai vay nợ và không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về lệ phí ly hôn: Anh Nguyễn Việt A tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày 06/5/2020 là ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản sau khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Việt A và chị Mạc Thị L.
- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Bùi Khánh L (nam), sinh ngày 30/8/2013 cho anh Nguyễn Việt A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Mạc Thị L cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng kể từ tháng 05/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Việt A và chị Mạc Thị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về nợ: Anh Nguyễn Việt A và chị Mạc Thị L xác nhận không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên Tòa án không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Việt A chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn. Xác nhận anh Việt A đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy (Biên lai thu số 0003301 ngày 19/02/2020) nay được chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKS quận Cầu Giấy; - UBND phường M, Quận C, TP Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Phương Hiền |