vanban.org

Quyết định 126/2020/HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vỹ - Thắng"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
THỊ!XÃ!M!
TỈNH!H!
Số:!126!/2020/QĐST-!HNGĐ!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

M, ngày 23 tháng 10 năm 2020

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ M - TỈNH H

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57,59 Điều 73; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 101/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2020 về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người!yêu!cầu: Chị Nguyễn Thị V – SN: 1982

Địa chỉ: Tổ dân phố Tr – Phường D- thị xã M – tỉnh H

*!Người!có!quyền!lợi!và!nghĩa!vụ!liên!quan:!

1-!Anh Vũ Toàn Th – SN: 1980

2- Cháu Vũ Văn H – sinh ngày 07/01/2003

3- Cháu Vũ Thị Minh Th – Sinh ngày : 01/7/2010

Địa chỉ: Tổ dân phố Tr – Phường D- thị xã M – tỉnh H

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

!

[1]!Về thẩm quyền: Chị Nguyễn Thị V và anh Vũ Toàn Th kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã D (nay là phường D) ngày 01/12/2001, như vậy hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Anh chị đều có địa chỉ tại thị xã M, chị V đề nghị Tòa án nhân dân thị xã M công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự giữa chị và anh Luận. Vì vậy, Tòa án nhân dân thị xã M thụ lý, giải quyết việc dân sự với quan hệ pháp luật là Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

1

[2]. Về quan hệ hôn nhân: Sau khi cưới anh chị về chung sống tại Thôn Tr xã D, huyện M, tỉnh H. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc một thời gian sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng xảy ra xô xát cãi nhau. Anh chị đều xác định không thể chung sống nên tự nguyện đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh chị theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

[3] Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Vũ Văn H – sinh ngày 07/01/2003, cháu Vũ Thị Minh Th – Sinh ngày : 01/7/2010. Anh chị thỏa thuận giao cháu Th cho chị V nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Giao cháu H cho anh Th nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai, thỏa thuận trên của anh chị là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với qui định tại Điều 81 và Điều 82 nên được Tòa án ghi nhận.

[4] Về tài sản chung, về nợ, về ruộng nông nghiệp, công sức: Anh chị tự nguyện thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Thỏa thuận trên của anh chị phù hợp với quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1.!Công!nhận!thuận!tình!ly!hôn!và!sự!thỏa!thuận!của!các!đương!sự!cụ! thể!như!sau.

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị V và anh Vũ Toàn Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị V và anh Th thỏa thuận giao cháu Th cho chị V nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Giao cháu H cho anh Th nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.

Chị V và anh Th đều được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở anh chị thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con chung các bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.

-! Về tài sản, nợ, công sức, ruộng nông nghiệp:! Chị V và anh Th tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị V tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm ly hôn. Đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp theo biên lai thu số 0004289 ngày 01/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M.Chị V đã nộp xong lệ phí sơ thẩm ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

2 Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! THẨM!PHÁN!

- Các đương sự;

!

- VKSND thị xã M;

- Chi cục Thi hành án dân sự;

!

- UBND phường D;

!

- Lưu hồ sơ việc dân sự. !

TRƯƠNG THẾ DƯƠNG!

!

3

Cỡ chữ