vanban.org

Quyết định 126/2019/QĐST-VDS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

Về hôn nhân: Anh Trần Duy K và chị Trần Thị Diễm C thuận tình ly hôn. Con chung: Cháu Trần Minh T, sinh ngày 15/12/2013 chị Trần Thị Diễm C trực tiếp nuôi dưỡng anh Trần Duy K không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Duy K-Trần Thị Diễm C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126/2019/QĐST - VDSMỏ Cày Nam, ngày 09 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM

Căn cứ Điều 211, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thưởng vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 157/2019/TLST-VDS ngày 24 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự :

1/ Anh Trần Duy K, sinh năm 1981

Địa chỉ: ấp H, xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre.

2/ Chị Trần Thị Diễm C, sinh năm 1981

Hộ khẩu thường trú: Số 04, đường K, phường X, thành phố B, tỉnh Đăk Lăk.

Tạm trú: Số 63/19, đường T, phường N, quận T, thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy tại biên bản hòa giải đoàn tụ ngày 26 tháng 4 năm 2019 anh Trần Duy K và chị Trần Thị Diễm C không đoàn tụ, hòa giải đoàn tụ không thành. Anh Khương và chị Châu thống nhất thuận tình ly hôn, thỏa thuận:

Về hôn nhân: Anh Trần Duy K và chị Trần Thị Diễm C thuận tình ly hôn.

Con chung: Cháu Trần Minh T, sinh ngày 15/12/2013 anh chị thỏa thuận chị C trực tiếp nuôi dưỡng anh K không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: không có, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Duy K và chị Trần Thị Diễm C nộp 300.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

Về hôn nhân: Anh Trần Duy K và chị Trần Thị Diễm C thuận tình ly hôn.

Con chung: Cháu Trần Minh T, sinh ngày 15/12/2013 chị Trần Thị Diễm C trực tiếp nuôi dưỡng anh Trần Duy K không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: không có nên Tòa án không xem xét.

Về nợ chung: Không có nên tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Duy K và chị Trần Thị Diễm C phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002451 ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ